Hướng dẫn điều kiện hành nghề dịch vu xoa bóp

Thảo luận trong 'Chính sách - Pháp luật' bắt đầu bởi Lực Sỹ, 16 Tháng ba 2013.

  1. Lực Sỹ Member

    1


    BỘ Y TẾ

    Số: 11/2001/TT-BYT
    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    -----------------------------------------

    Hà Nội, ngày 6 tháng 6 năm 2001



    THÔNG TƯ
    Hướng dẫn điều kiện hành nghề dịch vụ xoa bóp

    -Căn cứ Luật Doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Doanh nghiệp, Nghị định số 11/1999/NĐ-CP ngày 3/3/1999 của Chính phủ về hàng hoá cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện; hàng hoá, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện, Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 3/2/2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh, Nghị định số 03/2000/NĐ-CP ngày 3/2/2000 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật doanh nghiệp,
    -Căn cứ Pháp lệnh hành nghề y dược tư nhân và Nghị định số 06/CP ngày 29/1/1994 của Chính phủ về cụ thể hoá một số Điều trong Pháp lệnh hành nghề y dược tư nhân,
    -Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 12/12/1995 của Chính phủ về tăng cường quản lý các hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá, đẩy mạnh bài trừ một số tệ nạn xã hội nghiêm trọng,
    -Căn cứ Nghị định số 30/2000/NĐ-CP ngày 11/8/2000 về việc bãi bỏ một số giấy phép và chuyển một số giấy phép thành điều kiện kinh doanh.

    Bộ Y tế hướng dẫn điều kiện hành nghề dịch vụ xoa bóp như sau:

    I.NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG:

    1.Xoa bóp là một phương pháp trong hệ thống các phương pháp vật lý trị liệu nhằm phục hồi và nâng cao sức khoẻ con người.

    2.Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, các khách sạn có tổ chức dịch vụ xoa bóp đều phải thực hiện đúng quy định của Thông tư này.

    3.Các cơ sở chăm sóc sắc đẹp, thẩm mỹ, săn sóc da mặt, tẩm quất không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.

    4.Hội người mù của các cấp nếu có đủ điều kiện quy định tại mục II về điều kiện đối với cơ sở có dịch vụ hành nghề xoa bóp của Thông tư này thì được đăng ký tổ chức dịch vụ xoa bóp.

    II.ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI CƠ SỞ CÓ DỊCH VỤ XOA BÓP:

    1. Phải có bác sỹ phụ trách hành nghề dịch vụ xoa bóp: Bác sỹ phụ trách phải đảm bảo các yêu cầu sau:

    a.Chuyên môn:
    -Bác sỹ chuyên khoa phục hồi chức năng.
    -Bác sỹ chuyên khoa y học cổ truyền, bác sỹ đa khoa có chứng chỉ đào tạo về chuyên ngành vật lý trị liệu-phục hồi chức năng tại các trường được Bộ Y tế chỉ định (theo danh sách quy định tại Phụ lục 1).
    b.Nếu là cán bộ đương chức thì được phép làm ngoài giờ bằng văn bản của lãnh đạo cơ quan.
    c.Có đủ sức khoẻ để làm việc (giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ cấp quận, huyện trở lên).
    d.Chỉ được đăng ký hành nghề tại một cơ sở và chịu trách nhiệm về chuyên môn kỹ thuật.
    Nghiêm cấm việc cho thuê, mượn bằng, chứng chỉ đào tạo.
    đ. Hợp đồng lao động giữa bác sỹ và chủ cơ sở kinh doanh.

    2.Phải có nhân viên kỹ thuật xoa bóp: Nhân viên kỹ thuật phải đảm bảo các yêu cầu sau:

    a.Có chứng chỉ được đào tạo chuyên môn kỹ thuật về xoa bóp do một trong các trường được Bộ Y tế chỉ định (theo danh sách quy định tại Phụ lục 1) cấp.

    b.Nhân viên kỹ thuật xoa bóp phải làm theo đúng quy trình kỹ thuật đã được học. Sau 3 năm, bác sỹ phụ trách phải kiểm tra lại tay nghề đối với nhân viên kỹ thuật xoa bóp, nếu đạt tiêu chuẩn thì được tiếp tục hành nghề xoa bóp, nếu không đạt tiêu chuẩn thì phải đến các cơ sở đào tạo được Bộ Y tế chỉ định để được đào tạo lại.

    c.Khi nhận vào làm việc, phải có giấy chứng nhận đủ sức khoẻ do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ cấp quận, huyện cấp. Trong quá trình làm việc phải khám sức khoẻ định kỳ từ 3 đến 6 tháng 1 lần tại các cơ sở khám chữa bệnh từ cấp quận, huyện trở lên. Những người mắc bệnh tâm thần, viêm gan B, HIV/AIDS, bệnh da liễu, bệnh lao phổi và các bệnh truyền nhiễm khác đang trong thời kỳ phải điều trị không được hành nghề.

    d.Hợp đồng lao động với chủ cơ sở kinh doanh có sự đồng ý về chuyên môn của bác sỹ phụ trách.

    3.Các điều kiện khác:

    a.Biển hiệu: Phải ghi đúng: " Xoa bóp" hoặc " Massage", không được ghi cụm từ "Vật lý trị liệu, phục hồi chức năng" hoặc các tên khác.

    b.Các phòng xoa bóp phải đảm bảo đủ các điều kiện sau:
    -Rộng, có vách ngăn cho từng giường cá nhân hoặc phòng riêng (diện tích của phòng từ 4m2 trở lên), trần nhà cao từ 2,5m trở lên
    -Đủ ánh sáng, không sử dụng loại đèn có tăng giảm ánh sáng.
    -Hệ thống công tắc đèn đặt bên ngoài phòng xoa bóp.
    -Có trang bị tủ, ngăn tủ có khoá để cất, giữ quần áo, tài sản của khách.
    -Không có hệ thống khoá và chốt bên trong phòng.
    -Không được sử dụng bất cứ phương tiện thông tin nào để thông báo vào phòng xoa bóp.
    -Cửa ra vào có kính trong, phía trên cách mặt đất 1,5m, cao 0,5m, rộng 0,3m.
    -Giường xoa bóp phải đúng kích thước, cao: 0,6-0,8m, rộng 0,7-0,9m, dài 2,0-2,2m, có đệm chắc, ga trải giường, gối, khăn tắm phải được hấp tiệt trùng, chỉ sử dụng một lần.
    -Giường đặt vị trí 45o so với kính trong của cửa ra vào.
    -Có bản quy trình kỹ thuật xoa bóp, chữ to, dễ đọc đính trên tường mỗi phòng (in trên khổ giấy A1) (Phụ lục 2)
    -Mỗi phòng có chuông cấp cứu bố trí một chiều từ phòng xoa bóp tới phòng bác sỹ hay nơi tiếp nhận khách.
    c.Có buồng tắm hợp vệ sinh, hệ thống nước sạch đầy đủ.
    d.Phòng bác sỹ có giường khám bệnh, tủ thuốc cấp cứu , bàn làm việc, một số dụng cụ kiểm tra sức khoẻ.
    e.Có đủ thuốc theo danh mục quy định, có dụng cụ y tế thông thường (phụ lục 3).
    f.Nhân viên kỹ thuật xoa bóp phải mang trang phục gọn, sạch, đẹp, kín đáo, có phù hiệu ghi rõ tên cơ sở, tên nhân viên, có ảnh cỡ 3x4 và chỉ được hành nghề tại các phòng xoa bóp theo quy định tại mục II, khoản 2 nêu trên.

    III.KIỂM TRA, THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM:

    Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (được gọi chung là tỉnh) chịu trách nhiệm kiểm tra hoạt động của các cơ sở có dịch vụ xoa bóp. Định kỳ hoặc đột xuất phải tổ chức đoàn kiểm tra, thanh tra liên ngành việc thực hiện các quy định của Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    Bộ Y tế phối hợp với Sở Y tế tổ chức kiểm tra, thanh tra đinh kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện các quy định của Thông tư này.

    Các tổ chức, cá nhân hành nghề xoa bóp có trách nhiệm chấp hành và tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, thanh tra tại cơ sở của mình. Các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Thông tư này, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

    Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Thông tư số 19/BYT -TT ngày 21/12/1995 của Bộ Y tế hướng dẫn tổ chức quản lý dịch vụ xoa bóp.

    IV.TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

    1.Bộ Y tế giao cho Vụ Điều trị, Vụ Khoa học và Đào tạo tiếp tục hoàn thiện chương trình bổ túc phục hồi chức năng cho các bác sỹ đa khoa đứng tên hành nghề xoa bóp và chương trình đào tạo nhân viên kỹ thuật xoa bóp, vật lý trị liệu.

    2.Bộ Y tế giao cho các trường đại học y, trường trung học y tế ( theo danh sách quy định tại Phụ lục 1) có trách nhiệm đào tạo cán bộ chuyên môn theo chương trình do Bộ Y tế ban hành và đào tạo nhân viên kỹ thuật xoa bóp ( chỉ được phép đào tạo cho những người có bằng tốt nghiệp từ tiểu học trở lên). Sau khi học viên học hết khoá học nếu đạt kết quả thì được cấp giấy chứng nhận đã được đào tạo chuyên môn kỹ thuật xoa bóp. Các cơ sở có nhu cầu gửi cán bộ và nhân viên đi học, liên hệ với các trường được giao nhiệm vụ đào tạo (Theo phụ lục 1 của Thông tư này).

    3.Giám đốc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, điều dưỡng-phục hồi chức năng, giám đốc khách sạn, Chủ tịch Hội người mù hoặc các tổ chức khác có tổ chức dịch vụ xoa bóp, phải giám sát mọi hoạt động ở cơ sở của mình và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về cơ sở do mình quản lý. Nếu để các hoạt động mại dâm xẩy ra trong các phòng xoa bóp thì giám đốc, chủ tịch Hội sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

    4.Sở Y tế tỉnh phối hợp với Sở Công an, Sở Du lịch báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.

    5.Hàng năm Sở Y tế các tỉnh có báo cáo gửi về Bộ Y tế (Vụ Điều trị) đánh giá các hoạt động thực hiện Thông tư này của các cơ sở do Sở Y tế tỉnh quản lý.

    6.Hàng năm các Trường đào tạo bác sỹ đứng tên hành nghề xoa bóp và đào tạo nhân viên xoa bóp có báo cáo gửi về Bộ Y tế (Vụ Điều trị) theo mẫu tại phụ lục số 4 của Thông tư này.



    Nơi nhận:
    - Sở Y tế các tỉnh, TP trực thuộc TW
    - Bộ Kế hoạch và Đầu tư
    - Văn phòng Chính phủ (để công báo)
    - Lưu Điều trị, PC
    - Lưu trữKT. BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
    THỨ TRƯỞNG
    Đã ký - Lê Ngọc Trọng






    PHỤ LỤC 1
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2001/TT-BYT ngày 6 tháng 6 năm 2001)


    I. Các trường có tên sau đây được Bộ Y tế phân công đào tạo bác sỹ phụ trách hành nghề dịch vụ xoa bóp:

    1.Trường Đại học Y Hà Nội
    2.Trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh

    II. Các trường có tên sau đây được Bộ Y tế phân công đào tạo nhân viên trực tiếp hành nghề dịch vụ xoa bóp:

    Khu vực các tỉnh phía Bắc:

    1.Trường Trung học Kỹ thuật Y tế Trung ương I
    2.Trường THYT Hà Nội kết hợp với khoa PHCN bệnh viện Bạch mai, Saint -Paul.
    3.Trường THYT Nghệ An.
    4.Trường TH Tuệ tĩnh, Hà nội

    Khu vực các tỉnh Miền Trung:

    1.Trường Trung học Kỹ thuật Y tế Trung ương II
    2.Trường THKTYT Thừa Thiên Huế
    3.Trường THKTYT Khánh Hoà

    Khu vực các tỉnh phía Nam:

    1.Khoa Kỹ thuật Y học-Trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
    2.Trường THYT Tiền Giang
    3.Trường THYT Đồng Nai

    Khu vực Tây Nguyên
    1.Trường THYT Lâm Đồng

    PHỤ LỤC 2:
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2001/TT-BYT ngày 6 tháng 6 năm 2001)

    QUY TRÌNH KĨ THUẬT XOA BÓP CHỐNG MỆT MỎI

    I.XOA BÓP CHI DƯỚI:

    1.Bàn chân:

    1.1.2 tay áp sát từ đầu các ngón chân đưa thẳng lên tới 2 mắt cá vùng xung quanh rối vuốt thẳng lên đến đùi.

    1.2.Dùng 1 tay ở mu chân, 1 tay ở gan chân chà xát mu chân và gan bàn chân.

    1.3.Dùng tay day miết vào kẽ các ngón từ dưới lên, bóp nắn kéo dãn các ngón.

    1.4.Gẫp ruỗi, xoay khớp cổ chân chậm, đều. Cầm bàn chân rung lắc từ từ, toàn bộ chân.

    2.Cẳng chân:

    2.1.Vuốt: Dùng lòng bàn tay áp sát vào cơ ở bắp chân, vuốt dọc bờ ngoài xương chày, day đều trên xương mác.

    2.2.Bóp nắn cơ sinh đôi, cơ dép từ gân asin tới khoeo bằng mặt lòng bàn tay.

    2.3.Nhào cơ: Dùng 2 tay vặn chéo các nhóm cơ vùng cẳng chân.

    2.4.Rung, lắc cơ dép, cơ sinh đôi.

    3.Vùng đùi (2/3 dưới đùi) - chỉ thực hiện mặt trước, ngoài và sau đùi

    3.1.Bóp nắn khu vực cơ tứ đầu đùi, cơ may, cơ tam đầu.

    3.2.Nhào toàn bộ khối cơ ở đùi.

    3.3.Day các cơ ở đùi, dùng 2 tay áp sát vào đùi, dùng ô mô cái, ô mô út day mạnh.

    3.4.Dùng 2 tay vuốt, day, bóp, nắn, nhào, dẫm, rung cơ đều từ gối lên trên 2/3 đùi.


    II.VÙNG GÁY - LƯNG - MÔNG

    1.Xoa miết: Dùng các đầu ngón của 2 bàn tay miết diện rộng từ dưới thắt lưng lên 2 bả vai, hai bên cột sống, 2 bên mào chậu.

    2.Xoa vuốt theo chiều xoắn chôn ốc: Xoa vuốt mơn từ gáy sang 2 vai, xuống cơ thắt lưng, qua 2 cánh chậu và ngược lại bằng mu bàn tay.

    3.Vỗ rung: Dùng lòng bàn tay vỗ toàn bộ vùng lưng, sau đó làm động tác rung trên toàn bộ lưng, mông.

    4.Gõ, chặt: Dùng gờ bàn tay, gõ chặt vùng vai, lưng, thắt lưng, mông. Bóp cơ, nắn nhào cơ, dầm cơ, đấm cơ, vỗ vơ, lăn cơ, trượt cơ, vuốt cơ, rung cơ trên toàn bộ các khối cơ vùng vai, lưng, mông.

    III.VÙNG ĐẦU MẶT CỔ:

    1.Dùng bàn tay xoa vuốt từ giữa trán ra hai bên thái dương, xuống má, cằm và 2 bên cổ.

    2.Dùng ngón 1-2 day miết vùng trán, miết lông mày từ trong ra ngoài, 2 bên thái dương, 2 bên mũi, mép, cằm.

    3.Dùng đầu ngón tay ấn, day chân tóc, da đầu từ vùng đỉnh ra xung quanh, vuốt chân tóc, chải tóc nhẹ nhàng từ trước ra sau.

    4.Bóp nắn cơ vùng cổ, 2 bên. ấn day cơ vùng cổ, dây huyệt phong trì.



    PHỤ LỤC 3
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2001/TT-BYT ngày 6 tháng 6 năm 2001)

    A. Danh mục thuốc cấp cứu ở cơ sở có dịch vụ xoa bóp


    TTTên thuốcĐường dùng, hàm lượng, dạng bào chếSố lượng

    1.AminophyllinTiêm, ống 25mg/ml, ông 10ml05 ống
    2.Calci chloridTiêm, ống 500mg/5ml05 ống
    3.ChlorpromazinTiêm, ống 25mg/2ml05 ống
    4.EpinephrinTiêm, ống 1mg/1ml05 ống
    5.Glyceryl trinitrateUống, viên 0,5-2,5mg10 viên
    6.Heptaminol (Hydrocloride)Uống, viên 150mg10 viên
    7.NifedipineUống, viên 10mg-20mg10 viên
    8.Oresol (ORS)Uống, gói bột 27,9g/l dùng pha 1 lít nước sôi để nguội5gói
    9.PanthenolPhun sương, hộp01 hộp
    10.ParacetamolUống, viên 100-50010 viên
    Đặt, viên đạn 100mg5 viên



    B. Một số dụng cụ kiểm tra sức khoẻ:

    1. Ống nghe

    2. Huyết áp

    3. Nhiệt kế

    4. Bơm tiêmPHỤ LỤC 4
    MẪU BÁO CÁO: Danh sách bác sỹ được cấp chứng chỉ đứng tên dịch vụ xoa bóp
    (Tính từ tháng ………năm ……….. đến tháng ……… năm ………)

    TTHọ và tênĐịa chỉ
    gia đìnhNơi làm việcSố giấy chứng nhậnThời gian đào tạoNgười
    hướng dẫnNơi
    hướng dẫn
    Tên khách sạnĐịa chỉTừ ngày, tháng, nămđến ngày, tháng, năm

    TM BAN GIÁM ĐỐC
    Ký tên, đóng dấu
    MẪU BÁO CÁO Danh sách nhân viên xoa bóp được cấp chứng chỉ hành nghề
    (Tính từ tháng ………năm ……….. đến tháng ……… năm ………)

    TTHọ và tênĐịa chỉ
    gia đìnhNơi làm việcSố giấy chứng nhậnThời gian đào tạoNgười hướng dẫnNơi
    hướng dẫn
    Tên khách sạnĐịa chỉTừ ngày, tháng, nămđến ngày, tháng, năm



    TM BAN GIÁM ĐỐC
    Ký tên, đóng dấu

    http://www.moh.gov.vn/wps/portal/boyte/vanban/

    Tin liên quan

Chia sẻ trang này