Hapacol AP - Thuốc giảm đau, kháng viêm

Thảo luận trong 'Tân dược' bắt đầu bởi Xuân Khánh, 9 Tháng ba 2013.

  1. Hapacol AP


    MÔ TẢ
    thuốc giảm đau, kháng viêm

    CÔNG THỨC:
    Paracetamol .................................. 325 mg
    Ibuprofen ...................................... 400 mg
    Tá dược vừa đủ .................................1 viên
    (Tinh bột mì, lactose, PVP, magnesi stearat, sodium starch glycolat, talc, màu vàng tartrazin, màu erythrosin).
    DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén dài.
    QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 10 vỉ x 10 viên.
    TÍNH CHẤT: Hapacol AP là thuốc giảm đau, kháng viêm được kết hợp từ 2 hoạt chất:
    Paracetamol là thuốc giảm đau - hạ sốt hữu hiệu. Thuốc tác động lên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tăng tỏa nhiệt do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên làm giảm thân nhiệt ở người bị sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt bình thường. Thuốc làm giảm đau bằng cách nâng ngưỡng chịu đau lên. Paracetamol hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thời gian bán thải là 1,25 - 3 giờ. Thuốc chuyển hóa ở gan và thải trừ qua thận.
    Ibuprofen là thuốc chống viêm không steroid, có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm. Ibuprofen ức chế Prostaglandin synthetase và do đó ngăn tạo ra Prostaglandin, tác nhân gây viêm, đau và sốt. Ibuprofen hấp thu tốt, nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương đạt được sau khi uống từ 1 - 2 giờ. Nửa đời của thuốc khoảng 2 giờ. Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu. Với công thức giảm đau phối hợp, Hapacol AP được dùng trong các cơn đau có nguồn gốc cơ, xương, khớp và các cơn đau do chấn thương.
    CHỈ ĐỊNH: Hapacol AP có tác dụng giảm đau, kháng viêm trong các trường hợp đau cơ khớp do chấn thương, thấp khớp, viêm thần kinh như đau lưng, vẹo cổ, bong gân, căng cơ quá mức, trật khớp, đau sau giải phẫu...
    Điều trị cảm sốt, nhức đầu, đau răng, đau bụng kinh, đau nhức cơ quan vận động...
    CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. Người bệnh thiếu máu, có bệnh tim, phổi, thận. Các trường hợp: thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase; suy chức năng gan. Loét dạ dày-tá tràng tiến triển. Người bệnh bị hen hay bị co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tạo keo. Phụ nữ có thai trong 3 tháng cuối.
    THẬN TRỌNG: Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của Paracetamol, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.
    Cần thận trọng khi dùng Ibuprofen đối với người cao tuổi. Ibuprofen ức chế kết tụ tiểu cầu nên có thể làm cho thời gian chảy máu kéo dài.
    Phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú.
    TƯƠNG TÁC THUỐC: Uống dài ngày liều cao Paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của Coumarin và dẫn chất Indandion. Cần chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời Phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt. Thuốc chống co giật (Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của Paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan.
    Dùng đồng thời Isoniazid với Paracetamol có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan.
    Ibuprofen làm tăng tác dụng phụ của kháng sinh nhóm Quinolon lên hệ thần kinh trung ương, làm tăng độc tính của Methotrexat và Digoxin. Dùng chung với thuốc kháng viêm không steroid khác làm tăng nguy cơ chảy máu và viêm loét dạ dày tá tràng.
    TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
    Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, khó tiêu, đau dạ dày, đau thượng vị, xuất huyết tiêu hóa, nhức đầu, chóng mặt.
    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
    QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
    Quá liều và cách xử trí của Paracetamol:
    Quá liều Paracetamol do dùng một liều độc duy nhất hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (7,5 - 10 g mỗi ngày, trong 1 - 2 ngày) hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.
    Biểu hiện của quá liều Paracetamol: buồn nôn, nôn, đau bụng, triệu chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay.
    Khi nhiễm độc Paracetamol nặng, cần điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.
    Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất Sulfhydryl. N - acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống Paracetamol. Điều trị với N - acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống Paracetamol. Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N - acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N - acetylcystein với liều đầu tiên là 140 mg/ kg thể trọng, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/ kg thể trọng cách nhau 4 giờ một lần.
    Ngoài ra, có thể dùng Methionin, than hoạt và/ hoặc thuốc tẩy muối.
    Quá liều và cách xử trí của Ibuprofen: Thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nếu đã uống quá liều thì cần áp dụng những biện pháp sau đây nhằm tăng đào thải và bất hoạt thuốc: rửa dạ dày, gây nôn và lợi tiểu, cho uống than hoạt hay thuốc tẩy muối. Nếu nặng: thẩm tách máu hoặc truyền máu. Vì thuốc gây toan hóa và đào thải qua nước tiểu nên về lý thuyết sẽ có lợi khi cho truyền dịch kiềm và lợi tiểu.
    LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG: Uống thuốc sau bữa ăn.
    Người lớn: uống 1 viên x 2 - 3 lần / ngày.
    Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
    Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
    Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
    Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
    Điều kiện bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 300C.
    Tiêu chuẩn: TCCS.

    Tin liên quan

Chia sẻ trang này