RANITIDIN - Điều trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính,...

Thảo luận trong 'Tân dược' bắt đầu bởi 6600slide, 16 Tháng tư 2013.

  1. 6600slide Member

    RANITIDIN
    Ranitidin
    [IMG]
    [IMG]
    TÊN THUỐC
    RANITIDIN 150 GLOMED viên nén bao phim.
    RANITIDIN 300 GLOMED viên nén bao phim.
    THÀNH PHẦN
    Hoạt chất:
    - RANITIDIN 150 GLOMED: ranitidin hydroclorid tương đương 150 mg ranitidin.
    - RANITIDIN 300 GLOMED: ranitidin hydroclorid tương đương 300 mg ranitidin.
    DƯỢC LỰC HỌC VÀ DƯỢC ĐỘNG HỌC
    Dược lực học
    Ranitidin là thuốc kháng thụ thể histamin H2, có tác động nhanh và đặc hiệu, cơ chế tác động tương tự cimetidin. Thuốc ức chế sự tiết acid ở dạ dày, làm giảm thể tích và lượng acid và pepsin trong chất tiết dạ dày. Ở dạng viên, thuốc có thời gian tác động tương đối dài, do đó một liều duy nhất 150 mg làm giảm hữu hiệu sự tiết acid dạ dày trong vòng 12 giờ. Ngoài ra, thuốc còn có vai trò quan trọng trong kiểm soát hội chứng Zollinger-Ellison và tình trạng tăng tiết quá mức.
    Ranitidin ức chế cạnh tranh với histamin ở các thụ thể H2, kể cả các thụ thể trên tế bào dạ dày. Ranitidin không có tác động kháng cholin.
    Dược động học
    Ranitidin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 2-3 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng đường uống của ranitidin khoảng 50%. Sự hấp thu hầu như không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và các thuốc kháng acid.
    Ranitidin không bị chuyển hóa nhiều.
    Ranitidin được thải trừ chủ yếu qua ống thận, nửa đời thải trừ khoảng 2-3 giờ, khoảng 30% liều uống được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng không đổi trong 24 giờ, một phần được bài tiết qua phân. Chất chuyển hóa chính là N-oxyd, một phần nhỏ là S-oxyd và demethyl ranitidin.
    Ranitidin qua được hàng rào nhau thai và bài tiết trong sữa mẹ.
    An toàn tiền lâm sàng:
    Không có bằng chứng về tác dụng gây ung thư hay tạo khối u cũng như khả năng gây đột biến do ranitidin gây ra trên chuột ở liều tối đa 2000 mg/kg/ngày.
    Các nghiên cứu về khả năng sinh sản trên chuột và thỏ ở liều tối đa gấp 160 lần liều dùng cho người không thấy có dấu hiệu ảnh hưởng đến khả năng sinh sản hay tác động có hại cho bào thai do ranitidin.
    CHỈ ĐỊNH
    Điều trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, kể cả các trường hợp loét dạ dày-tá tràng do dùng thuốc kháng viêm không steroid; loét sau phẫu thuật; bệnh trào ngược dạ dày-thực quản; hội chứng Zollinger-Ellison.
    Phòng ngừa loét do stress ở người bệnh nặng, phòng ngừa xuất huyết tái phát ở bệnh nhân đã bị loét dạ dày-tá tràng, và phòng ngừa hội chứng Mendelson đặc biệt ở bệnh nhân sản lúc chuyển dạ.
    Điều trị triệu chứng khó tiêu mạn tính kèm theo đau ở vùng thượng vị do thức ăn hay rối loạn giấc ngủ.
    LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG
    Người lớn:
    - Loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, loét sau phẫu thuật: uống liều thông thường 150 mg 2 lần mỗi ngày (vào buổi sáng và trước khi ngủ) hoặc một liều duy nhất 300 mg trước khi ngủ, trong ít nhất 4 tuần. Với người bệnh loét tá tràng có thể uống liều 300 mg, 2 lần/ngày, trong 4 tuần. Liều duy trì: 150 mg trước khi ngủ.
    -Loét dạ dày-tá tràng do dùng thuốc kháng viêm không steroid: uống 150 mg 2 lần mỗi ngày.
    -Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản: uống 150 mg 2 lần mỗi ngày (vào buổi sáng và trước khi ngủ) hoặc một liều duy nhất 300 mg trước khi ngủ đến tối đa 8-12 tuần. Liều duy trì: 150 mg 2 lần mỗi ngày.
    -Hội chứng Zollinger-Ellison: uống liều khởi đầu 150 mg 3 lần mỗi ngày, liều tối đa 6g/ngày chia làm nhiều lần uống.
    -Phòng xuất loét do stress ở người bệnh nặng, phòng ngừa xuất huyết tái phát ở bệnh nhân đã bị loét dạ dày-tá tràng: uống 150 mg 2 lần mỗi ngày.
    -Phòng ngừa hội chứng Mendelson: uống 150 mg trước khi gây mê 2 giờ và tốt hơn là uống thêm 150 mgvào tối hôm trước. Đối với bệnh nhân sản lúc chuyển dạ: uống 150 mg ngay lúc chuyển dạ, sau đó uống150 mg cách mỗi 6 giờ.
    -Khó tiêu mạn tính: uống 150 mg 2 lần mỗi ngày trong tối đa 6 tuần.
    Trẻ em: Loét dạ dày-tá tràng: uống liều 2-4 mg/kg thể trọng 2 lần/ ngày, tối đa 300 mg/ ngày. Liều duy trì: 2-4 mg/kg thể trọng 1 lần/ ngày, tối đa 150 mg/ ngày.
    Bệnh nhân suy thận: uống liều 150 mg trước khi ngủ, trong 4-8 tuần.
    CHỐNG CHỈ ĐỊNH
    Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    LƯU Ý VÀ THẬN TRỌNG
    Điều trị với ranitidin có thể che lấp các triệu chứng của ung thư dạ dày, do đó, khi có loét dạ dày nên loại trừ khả năng u ác tính trước khi điều trị với thuốc này.
    Ranitidin được đào thải qua thận, nên khi người bệnh bị suy thận thì nồng độ thuốc trong huyết tương tăng cao. Vì vậy, liều sử dụng nên điều chỉnh theo mục “Liều dùng và cách dùng” đối với bệnh nhân suy thận.
    Tránh dùng thuốc trên người có tiền sử rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp, suy gan nặng hoặc bệnh tim.
    Sử dụng trên phụ nữ có thai và cho con bú: Ranitidin qua được nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ. Giống với những thuốc khác, chỉ nên dùng ranitidin trong thời gian mang thai hoặc đang cho con bú nếu thấy thật cần thiết.
    Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng điều khiển tàu xe và vận hành máy móc: Không có báo cáo.
    TƯƠNG TÁC THUỐC
    Ranitidin làm giảm hấp thu ketoconazol, fluconazol, itraconazol và làm giảm sinh khả dụng của enoxaxin.
    Clarithromycin và propanthelin bromid có thể làm tăng nồng độ đỉnh của ranitidin trong huyết tương.
    TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
    Các tác dụng không mong muốn thường gặp bao gồm tiêu chảy và các rối loạn tiêu hóa khác, chóng mặt, mệt mỏi, đau đầu, ban đỏ.
    Các tác dụng không mong muốn khác hiếm xảy ra, như: sốt, đau khớp, đau cơ, các rối loạn về máu như chứng mất bạch cầu hạt và giảm tiểu cầu, viêm tụy cấp, chậm nhịp tim và block nhĩ thất.
    Ngưng sử dụng và hỏi kiến bác sĩ nếu: Xuất hiện các triệu chứng mới bất thường hay các tác dụng không mong muốn kéo dài hoặc trở nên nặng hơn
    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
    QUÁ LIỀU
    Triệu chứng: Kinh nghiệm về quá liều ranitidin còn hạn chế. Không có vấn đề gì đặc biệt được cho là do dùng quá liều ranitidin.
    Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Khi xảy ra quá liều, nên dùng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ nếu thích hợp:
    - Xử trí co giật: tiêm tĩnh mạch diazepam
    - Xử trí chậm nhịp tim: tiêm tĩnh mạch atropin
    - Xử trí loạn nhịp thất: tiêm tĩnh mạch lidocain
    - Theo dõi lâm sàng.
    - Thẩm tách máu để loại thuốc ra khỏi huyết tương nếu cần thiết.
    TRÌNH BÀY: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim;
    Hộp 1 chai x 100 viên nén bao phim
    BẢO QUẢN: để nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30oC.
    TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: TCCS.
    HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
    THUỐC BÁN THEO ĐƠN
    ĐỂ XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM
    ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
    NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ

    Sản xuất bởi: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM GLOMED
    Địa chỉ: Số 35 Đại Lộ Tự Do, KCN Việt Nam – Singapore, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương.
    ĐT: (0650)3768824 Fax: (0650)3769095

Chia sẻ trang này