VIRITIN - Tăng huyết áp ,suy tim sung huyết.

Thảo luận trong 'Tân dược' bắt đầu bởi hungnd1991vn, 17 Tháng ba 2013.

  1. VIRITIN

    [IMG]

    [IMG]

    Thành phần:
    VIRITIN 2 mg
    Hoạt chất: Perindopril tert-butylamin 2 mg
    VIRITIN 4 mg
    Hoạt chất: Perindopril tert-butylamin 4 mg
    Tá dược: Tablettose 80, Magnesi stearat
    Tính chất dược lực học
    - Perindopril là thuốc ức chế men chuyển angiotensin I thành angiotensin II, qua trung gian của một chất chuyển hóa có hoạt tính là Perindoprilat.
    - Perindopril có hiệu lực ở mọi giai đoạn của tăng huyết áp: nhẹ, vừa và nặng; làm giảm huyết áp tâm thu và tâm trương.
    - Khi ngưng thuốc không xảy ra hiện tượng huyết áp tăng vọt trở lại.
    Tính chất dược động học
    - Perindopril được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa và được chuyển hóa chủ yếu ở gan thành Perindoprilat có hoạt tính. Thức ăn làm giảm biến đổi sinh học thành Perindoprilat.
    - Perindoprilat được thải trừ trong nước tiểu.
    Chỉ định
    - Tăng huyết áp.
    - Suy tim sung huyết.
    Liều lượng và cách dùng
    - Perindopril nên uống trước bữa ăn, một lần duy nhất trong ngày, vào buổi sáng.
    - Tăng huyết áp: 4 mg / ngày, có thể tăng lên đến 8 mg / ngày sau 1 tháng. Người già dùng liều khởi đầu thấp (2 mg / ngày) và tăng lên nếu cần, cho đến 4 mg / ngày sau khoảng 1 tháng điều trị.
    - Suy tim sung huyết: khởi đầu 2 mg / ngày, tăng lên đến 4 mg / ngày sau 15 ngày.
    - Trường hợp bệnh nhân suy thận: điều chỉnh liều theo mức độ suy thận, dựa vào độ thanh thải creatinin.

    Độ thanh thải Creatinin

    Liều khuyến cáo


    30 ClCr ≤ 60

    2 mg/ngày


    15 ≤ ClCr ≤ 30

    2 mg mỗi 2 ngày


    ClCr ≤ 15

    2 mg vào này thẩm phân

    Chống chỉ định
    - Quá mẫn cảm với Perindopril hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    - Tiền sử bị phù mạch (phù Quincke) có liên quan đến việc dùng thuốc ức chế men chuyển.
    - Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
    - Chống chỉ định tương đối:
    + Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận một bên trong trường hợp bệnh nhân chỉ còn duy nhất một quả thận làm việc.
    + Tăng kali máu.
    + Phối hợp với các thuốc lợi tiểu giữ kali, muối kali và lithi.
    Thận trọng
    - Nên đánh giá creatinin máu và kali máu trước khi bắt đầu điều trị và trong tháng đầu điều trị.
    - Trong trường hợp tăng huyết áp đã điều trị bằng thuốc lợi tiểu từ trước, cần phải ngưng thuốc lợi tiểu ít nhất 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị với Perindopril. Nếu không thể ngưng, nên bắt đầu điều trị với liều 2 mg.
    - Bệnh nhân bị xơ vữa động mạch: do nguy cơ hạ huyết áp có thể xảy ra trên tất cả bệnh nhân, cần thận trọng ở những bệnh nhân có bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc suy tuần hoàn não bằng cách bắt đầu điều trị với liều thấp.
    - Bệnh nhân suy tim nặng (giai đoạn IV) hoặc đái tháo đường phụ thuộc insulin (có khuynh hướng tăng kali huyết): khởi đầu với liều thấp và theo dõi y khoa chặt chẽ trong thời gian điều trị.
    - Bệnh nhân cao huyết áp với suy mạch vành: không ngưng thuốc chẹn â, phối hợp cùng với thuốc ức chế men chuyển.
    - Can thiệp phẫu thuật: nếu có thể nên ngưng điều trị 2 ngày trước khi can thiệp phẫu thuật.
    Tác dụng phụ
    - Nhức đầu, chóng mặt, rối loạn khí sắc.
    - Đau dạ dày, rối loạn vị giác, ho khan.
    - Giảm nhẹ hemoglobin, tăng nhẹ kali máu, tăng ure và creatinin máu.
    Tương tác thuốc
    Sử dụng đồng thời Perindopril với các thuốc:
    - Thuốc kháng viêm non-steroid, corticoid, tetracosactid: làm giảm tác dụng của Perindopril.
    - Thuốc an thần kinh, thuốc chống trầm cảm imipramin: làm tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.
    - Thuốc điều trị đái tháo đường: tăng tác dụng hạ đường huyết của các loại thuốc này.
    Tác động của thuốc khi vận hành tàu xe, máy móc
    - Do thuốc có thể gây hoa mắt, nên cần phải thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
    Quá liều: Thường xảy ra nhất khi quá liều là tụt huyết áp.
    Trình bày: Hộp 1 vỉ x vỉ 30 viên nén dài. Vỉ Al-PVC/PVDC trong.
    Bảo quản: Nơi khô, dưới 30oC.
    Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.
    Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên bao bì.
    Lưu ý:
    Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
    Không dùng thuốc quá liều chỉ định.
    Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
    Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.

    Tin liên quan

Chia sẻ trang này