vupu 500 - Điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm

Thảo luận trong 'Tân dược' bắt đầu bởi Xuân Hùng, 25 Tháng ba 2013.

  1. [IMG]
    Xem ảnh lớn
    vupu 500
    Hộp 2 vỉ x 5 viên nén dài bao phim
    SĐK: VD - 12371 - 10

    1/- Thành phần: Công thức cho 1 viên:
    Cefuroxim 500 mg
    (dưới dạng Cefuroxim acetil) 602 mg
    Tá dược: vừa đủ 1 viên.
    2/- Chỉ định:
    Điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra:
    - Đường hô hấp: viêm tai giữa, viêm họng, viêm phổi, viêm phế quản cấp và mạn tính.
    - Đường tiết niệu: viêm thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo.
    - Da và mô mềm: mụn nhọt, chốc lở.
    - Điều trị bệnh Lyme thời kỳ đầu.
    3/- Chống chỉ định:
    Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin.
    4/- Thận trọng:
    - Thận trọng khi dùng thuốc vì phản ứng quá mẫn chéo giữa các kháng sinh nhóm beta-lactam, bao gồm: Penicilin, Cephalosporin, Cephamycin.
    - Thận trọng đối với bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận, nhất là đối với những bệnh nhân dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu mạnh.
    - Cần theo dõi người bệnh khi dùng thuốc kéo dài.
    - Phụ nữ có thai và cho con bú.
    5/- Tương tác thuốc:
    - Ranitidin với Natricarbonat làm giảm sinh khả dụng của thuốc. Nên dùng thuốc cách ít nhất 2 giờ sau thuốc kháng acid hoặc thuốc phong bế H2 vì những thuốc này có thể làm tăng pH dạ dày.
    - Probenecid liều cao làm giảm độ thanh thải của thuốc ở thận, làm cho nồng độ thuốc trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn.
    - Aminoglycosid làm tăng khả năng gây nhiễm độc thận.
    6/- Tác dụng không mong muốn:
    - Thường gặp: tiêu chảy, ban da dạng sần.
    - Ít gặp: phản ứng phản vệ, nổi mày đay, ngứa, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, nôn, buồn nôn, tăng creatinin trong huyết thanh.
    - Hiếm gặp: thiếu máu tan máu, viêm đại tràng màng giả, ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử bì nhiễm độc, vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT, nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê huyết, creatinin huyết, viêm thận kẽ, cơn co giật (nếu liều cao và suy thận), đau đầu, kích động, đau khớp.
    Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
    7/- Liều dùng: Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ:
    Người lớn: liều thông thường: uống ngày 2 lần, trong 7 ngày.
    - Viêm họng, viêm amidan hoặc viêm xoang hàm do vi khuẩn nhạy cảm: 250 – 500mg/lần.
    - Viêm phế quản cấp tính và mạn tính hoặc trong nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng: 250 – 500mg/lần.
    - Nhiễm khuẫn đường tiết niệu không biến chứng: 125 – 250mg/lần.
    - Lyme thời kỳ đầu: 500mg/lần dùng trong 20 ngày.
    Bệnh nhân suy thận hoặc đang thẩm tách thận: không cần thận trọng đặc biệt khi uống không quá liều tối đa thông thường 1 g/ngày.
    8/- Các đặc tính dược lực học:
    Cefuroxim là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng, thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 2.
    Cefuroxim axetil là tiền chất của Cefuroxim, chất này có rất ít hoạt tính kháng khuẩn khi chưa bị phân hủy thành Cefuroxim trong cơ thể sau khi được hấp thu.
    Cefuroxim có hoạt tính kháng khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein đích thiết yếu. (Các protein gắn Penicilin)
    Cefuroxim có hoạt tính kháng khuẩn hữu hiệu và rất đặc trưng chống nhiều tác nhân gây bệnh thông thường, kể cả các chủng tiết Beta – lactamase/Cephalosporinase của cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm.
    Cefuroxim đặc biệt rất bền với nhiều enzym Betalactamase của vi khuẩn Gram âm.
    Phổ kháng khuẩn:
    - Cefuroxim có hoạt tính kháng cầu khuẩn Gram dương và Gram âm ưa khí và kỵ khí, kể cả hầu hết các chủngStaphylococcus tiết penicilinase, có hoạt tính kháng vi khuẩn đường ruột Gram âm. Cefuroxim có hoạt lực cao, vì vậy có nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) thấp đối với các chủng Gonococcus, Moraxella cartarrhalis, Haemophilus influenzae vàKlebsiella spp. tiết beta-lactamase. Nhưng hiện nay, ở Việt Nam nhiều vi khuẩn đã kháng Cefuroxim, nên MIC của thuốc đối với các chủng này đã thay đổi. Các chủng Enterobacter, Bacteroides fragilis và Proteus indol dương tính đã giảm độ nhạy cảm với Cefuroxim.
    - Các chủng Clostridium difficile, Pseudomonas spp., Campylobacter spp., Acinetobacter calcoaceticus, Legionella spp. đều không nhạy cảm với Cefuroxim.
    - Các chủng Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis kháng Methicilin đều kháng cả Cefuroxim. Listeria monocytogenes và đa số các chủng Enterococcus cũng kháng Cefuroxim.
    9/- Các đặc tính dược động học:
    Thuốc được hấp thu qua đường tiêu hóa và nhanh chóng bị thủy phân ở niêm mạc ruột và trong máu để phóng thích Cefuroxim vào hệ tuần hoàn. Thuốc được hấp thu tốt nhất khi uống trong bữa ăn.
    Khoảng 50% Cefuroxim trong hệ tuần hoàn liên kết với protein huyết tương.
    Nửa đời của thuốc trong huyết tương khoảng 70 phút và dài hơn ở người bị suy thận và trẻ sơ sinh.
    Thuốc phân bố rộng khắp cơ thể kể cả dịch màng phổi, đờm, xương, hoạt dịch và thủy dịch. Thuốc qua hàng rào máu não khi màng não bị viêm. Thuốc qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ.
    Thuốc không bị chuyển hóa và được thải trừ ở dạng không biến đổi, khoảng 50% lọc qua cầu thận và khoảng 50% bài tiết ở ống thận.
    THUỐC ĐẠT TIÊU CHUẨN CƠ SỞ
    http://tipharco.com.vn

Chia sẻ trang này